Skip to content

Quy tắc sử dụng chữ I và Y

07/10/2009

Trừ tên riêng, đề xuất tương đối hợp lý[7] cách dùng hai chữ i-ngắny-dài hiện nay như sau:

  • Đối với các âm tiết có phụ âm đầu /ʔ/, âm đệm /zero/, âm chính /i/ và âm cuối /zero/, thì có hai cách viết:
    1. Dùng “i” trong các trường hợp từ thuần Việt, cụ thể là: i – i tờ; ì – ì, ì ạch, ì à ì ạch, ì ầm, ì oạp; ỉ – lợn ỉ, ỉ eo, ỉ ôi; í – í a í ới, í oắng, í ới; ị – ị, béo ị
    2. Dùng “y” trong các trường hợp còn lại (thường là từ Hán-Việt), ví dụ: y – y tế, y nguyên, y phục; ỷ – ỷ lại; ý – ý nghĩa, ý kiến…
  • Đối với các âm tiết có âm đệm /zero/ và âm chính /ie/ thì dùng “i”. Ví dụ: ỉa, chịa, đĩa, tía… kiến, miền, thiến… Trừ trường hợp có âm đầu /ʔ/ và âm cuối không /zero/ thì dùng “y”: yếm, yến, yêng, yêu…
  • Đối với các âm tiết có âm đệm /w/, âm chính là /i/ hoặc /ie/ thì dùng “y”. Ví dụ: huy, quý, quýt… khuya, tuya, xuya… quyến, chuyền, tuyết, thuyết…
  • Việc biểu diễn nguyên âm /i/ trong các trường hợp còn lại (âm đệm /zero/) thì dùng “i”. Ví dụ: inh, ích, ít… bi, chi, hi, kì, khi, lí, mì, phi, ti, si, vi… bình, chính, hít, kim, lịm, mỉm, nín, phình, tính, sinh, vinh…
  • Việc biểu diễn âm cuối /-j/ không có gì thay đổi, vẫn dùng “y” trong các trường hợp có nguyên âm chính ngắn: (bàn) tay, (thợ) may, tây, sấy… và dùng “i” trong các trường hợp còn lại: (lỗ) tai, (ngày) mai, cơi, coi, côi…

(trích http://vi.wikipedia.org/wiki)

5 phản hồi
  1. Phạm Ngọc Sơn permalink

    Đúng là rắc rối thật. Xin hỏi bây giờ dùng Tiến Sĩ hay Tiến Sỹ

    • Đúng là lắm lúc không biết được đâu là trắng, đâu là đen bạn à🙂. Tiến sỹ là từ Hán Việt. Mà theo quy luật thì Hán Việt viết là y. Nhưng theo thói quen sử dụng lâu dài, người viết cũng quen với cả hai từ rồi. Vậy theo bạn nên dùng từ nào?

  2. Nachan permalink

    Tôi muốn hỏi , trong trường hợp này thì dùng thế nào :

    ” Giọng tụi mình nghe như…bị biến đổi đi í / ý”

    dùng là “í” hay” ý” trong trường hợp này.
    Mong bạn giúp đỡ

    • Chào anh / bạn,

      Trước hết, phải nói rằng từ í trong trường hợp này có nghĩa là một từ đệm cho câu biểu lộ sắc thái, nghĩa thuần Việt. Còn từ ý, vốn xuất phát là từ Hán Việt, có định nghĩa thường được sử dụng trong tiếng Việt:

      1. ý
      1. ý, ý nghĩ
      2. dự tính, ý định
      3. lòng dạ

      Viết: 意
      Số nét: 13
      Loại: Cả hai

      Như vậy, trong trường hợp này, bạn phải dùng í.

Trackbacks & Pingbacks

  1. Chính tả mỗi ngày « Chính tả tiếng Việt – Vi Check Spelling

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: